Lê Hoằng Dục

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời : Hoằng Dục con trai thứ hai của Văn Linh, một vị công thần công khai quốc dưới triều nhà . Ông một quan văn, từng giữ chức vụ cao trong triều đình.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Hoằng Dục được sử sách ghi nhận người tài văn chương ngoại giao.
    • Thơ của Hoằng Dục được chép trong "Toàn Việt thi lục".
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn cảnh lịch sử: Tên nhân vật thường được nhắc đến khi nghiên cứu về văn học hoặc quan chế thời Thánh Tông.
    • Dưới thời vua Thánh Tông, Hoằng Dục được cử đảm nhiệm việc tiếp đón sứ giả nhà Minh.
Biến thể từ liên quan
  • Văn Linh (Danh từ riêng): Thân phụ của Hoằng Dục, một khai quốc công thần nhà .
  • "Giang Hành nghĩa thành" (Danh từ): Tên một chùm thơ gồm 12 bài của Hoằng Dục.
  • "Toàn Việt thi lục" (Danh từ): Tên một tuyển tập thơ cổ của Việt Nam, trong đó chép thơ của Hoằng Dục.
Từ đồng nghĩa
  • Quan Thượng thư Bộ Lễ: Chức vụ ông từng đảm nhiệm, có thể dùng để chỉ ông trong ngữ cảnh nói về chức quan.
  • Tác giả "Giang Hành nghĩa thành": Cách gọi nhấn mạnh vào vai trò văn chương của ông.
Thông tin lịch sử văn học liên quan
  • Sự nghiệp: Ông được thăng chức đến Thượng thư Bộ Lễ, một chức vụ cao trong Lục bộ thời phong kiến.
  • Tác phẩm: Di sản văn chương chính của ông 12 bài thơ nằm trong chùm thơ "Giang Hành nghĩa thành", được Quý Đôn sưu tầm ghi lại trong bộ "Toàn Việt thi lục".
  1. Con thứ hai của Văn Linh, một khai quốc công thần nhà . Đời Thánh Tông, ông tài được cử tiếp sứ giả nhà Minh. Sau được thăng Thượng thư Bộ Lễ. Tác phẩm còn lại 12 bài thơ "Giang Hành nghĩa thành" trong "Toàn Việt thi lục"